Cách phát âm tiếng Mỹ

Bài viết này tóm gọn những hướng dẫn về phát âm tiếng Mỹ trong 4 chương đầu của cuốn sách “Mastering the American Accent”.

- Người British không quan trọng âm r như người Mỹ, nhất là đối với những chữ có r tận cùng như là: for, more, far. here, sure, four, her, culture, car, teacher, etc. Có 2 cách phát âm cho âm “r”: uốn cong đầu lưỡi đồng thời kéo về phía sau, hay nâng cao phần sau của lưỡi lên cao để chận cổ họng lại (không cần uốn cong đầu lưỡi cho trường hợp sau).

- Cách phát âm một nguyên âm thường thay đổi khi có một r theo sau. Chúng ta cần phải phát âm /ə/ lướt nhẹ qua trước âm r.

Ví dụ: fire được đọc là “fai /ə/ + r”. Tương tự cho những chữ sau: fear, clear; far, hard; sour, power; hire, ireland; four, more; hair, there, care, etc.

- Khi phát âm ‘w’ ta phải chúm tròn môi lại như lúc huýt gió.

Ví dụ: well, what, always, work, swim, etc.

- Nhiều trường hợp người Mỹ phát âm “u” thì người Anh đọc là “yu” (hoặc “ju” tuỳ tự điển).

Ví dụ: attitude, costume, due, duty, introduce, tube, studio, Tuesday, student, new, produce, etc.

- Trong cách phát âm tiếng Mỹ chữ ng (/ŋ/) của những chữ tận cùng là ing luôn nên được phát âm, bằng cách nâng cao phần sau của lưỡi lên. Don’t release your tongue when you pronounce /g/, or just release it slightly.

Ví dụ: doing, sing, going, etc.

- Phát âm “v” chính xác, khi bắt đầu bởi, môi dưới đụng vào hàm răng trên.

- Trường hợp held t (t câm) sau đây là một trường hợp hay gặp khi nghe người Mỹ nói chuyện. Những từ có t theo sau là n thì âm t là âm t câm. Có nghĩa là đưa lưỡi đụng phía sau hàm răng trên rồi giữ luôn ở đó khi ta đọc âm /n/.

Ví dụ: certain đọc là ˈsəː(t)n.

Tương tự cho butten, gotten, lighten, Britain, cotton, written, etc.

- Khi t nằm sau n thì t này là silent t. Thay vì đọc internet người Mỹ thường đọc innernet và this is fairly standard speech.

Tương tự cho interview, twenty, accountable, dentist, quantity, plenty, center, Santa Monica, international, disadvantage.

Note: Hai trường hợp vừa trình bày chỉ nhằm mục đích giúp các bạn dễ nhận biết những cách đọc khác lạ của người Mỹ, chứ tôi không khuyên bạn bắt chước cho đến khi đã nói lưu loát và phát âm chuẫn.

*

*

*

- Giữa hai từ khác nhau, nếu từ đầu kết thúc bằng một vowel + t và từ kế tiếp bắt đầu bằng một vowel thì người Mỹ thường đọc nối t và nguyên âm của từ kế tiếp. Tuy nhiên âm t được biến thành “fast /d/”. This is a standard American accent.

Ví dụ: It_is = i dis, get_up = ge dup, try it_on = try i don, Wait_a minute, at_eleven, put_it_off, etc.

- Không chỉ có thể kết nối /t/ cuối mà /d/ hay ed cuối cũng giống vậy.

Ví dụ: made_it, add_on, hid_it, fed_up.

Stayed in = stay din, turned on = turn don, needed a = nee de da, cleaned it = clean dit, developed a = develop ta (ed thêm vào sau p thì e câm và d biến thành t)

- Để đọc đúng âm của th cần phải đưa lưỡi ra phía trước, nằm gọn giữa hay quá 2 hàm răng một tí, đừng cắn lưỡi hay nhấn mạnh lưỡi vào những răng trên. Khi phát âm thì cái tip của lưỡi rung động tí xíu và một làn hơi được thổi ra từ miệng. Lúc tập nhớ đưa tay lên miệng để check làm hơi – âm “θ” (thank, thing) tống ra nhiều hơi hơn âm “ð” (that, this).

Có 2 trường hợp đọc sai thường gặp: đọc âm th giống như t, ví dụ: thank = tank, bath = bat. Cũng có người lầm lẫn giữa th và d, ví dụ: they = day, breathe = breed.

- Cần phải đọc lướt qua âm /t/ to ensure a smooth transition to the /s/ cho những chữ: it’s, that’s, states, lasts, what’s, doubts, etc.

- Đọc cả /d/ (đọc lướt ) lẫn /z/ cho needs, sends, decades, friends, kids, cards, etc.

- A double c (cc) thường được phát âm như x hay /ks/. Nếu như cái vowel theo sau x là âm nhấn, như trường hợp examine và exist, thì x được phát âm /gz/. Những trường hợp x được theo sau bởi một consonant hay nằm ở cuối từ thì đọc /ks/, ví dụ: expert, tax, next.

- Prefix “dis” is pronounced as /s/ and not as /z/, ví dụ: disagree, disorder, disappear, disobey, etc.

- Những chữ quen thuộc sau đây tận cùng bằng s nhưng được phát âm /z/: his, hers, yours, theirs (ngoại trừ it’s) , as, is, was, these, those, whose, goes, does, always, because.

- Khi đọc âm /b/ như từ boat, ta chỉ cần chạm nhẹ hai môi vào nhau, tương tự như khi phát âm /m/. Tuy nhiên, phát âm /p/, như từ pat, your lips come together and close shut. Vâng, phải mím môi lại với nhau và khi phát âm /p/ thì miệng bật mở, đồng thời một luồng hơi thổi ra thật mạnh.

Note: Để bàn tay trước miệng để xem thử mình đã đọc đúng âm /p/ chưa (âm th cũng vậy).

- Trường hợp d có r theo sau, thì âm /d/ biến thành gần như là âm /dz/, âm đầu của chữ june, july, jean, joke, general.

Ví dụ: drink, drop, syndrome, hundred, laundry, dream, cathedral, etc.

*

*

*

Sau đây là 15 main vowel sounds của tiếng Mỹ:

1. Common Spelling Pattern for /i:/

ee : như trong: meet, feel, see, free.
ea : team, reach, mean, sea.
ie & ei : belief, piece, neither, receive.
Final e : me, we, she, he.
e + consonant + e : Vietnamese, Japanese, Peter, Steve.
final y : city, duty, country, ability.
endings with “ique” : unique, boutique, critique.

Lips: Slightly smiling, tense, not round.
Tongue: Tense, high and far foward near the roof of the mouth.

Practice sentences:
Please eat the meat and the cheese before you leave.
The employees agreed to meet at eight fifteen.

2. Common Spelling Patterns for /i/

i (most common) : sit, give, this, dinner.
ui : build, quit, quick, guilty.
y between 2 consonants : system, gym, symbol, hymn.

Lips: Slightly parted, relaxed.
Tongue: Relaxed, high, but not as high as for /i:/. Sides of the tongue touch upper back teeth.

Sentences for practice:
Linda will live in the big city.
Kim visits her big sister in Virginia.

3. Common Spelling Patterns for /ei/

a + cônsonant + e : late, came, take, save.
ai : rain, wait, pain, aim.
ay : say, away, play, monday.
ey : they, survey, obey.
eigh : weight, eight, neighbor, freight
Less common : april, alien, apron, angel.

Lips: Not rounded, relaxed.
Tongue: Tense, moves from the mid-high to high position.

4. Common Spelling Patterns for /e/

e : get, end, next, general.
ea : heavy, head, read, measure.
Exceptions : said, says, again, against, any, many.

Lips: Farther apart than for /ei/ and relaxed.
Tongue: Relaxed, mid-high position.

5. Common Spelling Pattern for /ӕ/

a : hat, apple, man, answer.

Lips: Open, not rounded.
Tongue: Flat on the floor of the mouth.

6. Common Spelling Patterns for /ʌ/

u : but, fun, summer, drunk.
o : love, done, come, son.
ou : cousin, country, enough.

Lips: Completely relaxed, slightly parted.
Tongue: Relaxed. middle position.

7. Common Spelling Patterns for /ɒ/

o : hot, stop, modern, job.
a : father, watch, dark, want.

Lips: Apart, as if you are yawning. Not rounded.
Tongue: Relaxed, flat at the floor of the mouth.

*

*

*

8. Common Spelling Patterns for /ɔː/

aw : saw, law, awful, awesome.
au : author, August, applaud, audition.
al : small, walk, tall, always.
ought : bought, thought, fought.
aught : daughter, caught.
o : gone, off, long.

Lips: Apart, very slighty rounded, oval shape.
Tongue: Slightly tense, dơn near the floor of the mouth.

Note: Trong tiếng Mỹ /ɔː/ và /ɒ/ (#7 & #8) được phát âm rất giống nhau tại nhiều nơi của nước Mỹ. Có vài nhà ngôn ngữ cho rằng chúng là same sound. Vì vậy, đừng để ý nếu bạn không thể phân biệt được sự khác nhau giữa hai âm.

9. Common Spelling Patterns for /əʊ/

o : no, don’t, home, only.
oa : road, coat, boat
ow : own, slow, window.
ought : thought, althought.

Lips: Very rounded and tense.
Tongue: A bit tense, moves from mid to high position.

10. Common Patterns for /ʊ/

oo : good, look, childhood, understood.
u : push, pull, full, sugar.
ould : would, could should.
Exception : woman sounds like “wumun”

Lips: Very slightly rounded.
Tongue: Relaxed, back is raised, higher than for /əʊ/

11. Common Patterns for /u:/

oo : too, food, school, tool.
ue : true, blue, avenue.
o : do who, lose, prove.
ew : new, blew, drew.
u : super, rule, duty, student

Lips; Tense, rounded, as if blowing a balloon
Tongue: Slightly tense, high.

Note: Những chữ có oo (#10 & #11) chúng ta phải học thuộc từng chữ một để nhớ chữ nào phát âm u ngắn, chữ nào u: dài .

12. Common Spelling Patterns for /ə:/

er : her, mercy, mother, were.
ear : heard, learn, earth.
ir : first, girl, firm.
or : doctor, word, worry, work.
ur : occur, curtain, jury, hurt.
ure : insecure, culture.
ar : grammar, collar.

Lips: Slightly rounded.
Tongue: Tense, mid-level position. Tip is curled up a bit and pulled back.

13. Common Spelling Patterns for /ai/

y : fly, sky, apply, style.
i : nice, kind, fine, sign.
igh : light, fight, sight, night.
ie : lie, tie, tried.

Lips: Open, not rounded, closing a bit when moving to the /i/ position.
Tongue: Relaxed, moves from flat to high position.

14. Common Spelling Patterns for /aʊ/

ou : found,loud, around, thousand.
ow : now, down, crowd, vowel.

Lips: Start not rounded, but as you move toward /ʊ/, lips begin to close and become tense.
Tongue: Moves from relaxed, low to high position for the /ʊ/.

15. Common Spelling Patterns for /ɔi/

oi : avoid, oil, moist, join.
oy : enjoy, toy, employ, royal.

Lips: Moves from slightly rounded, oval position to relaxed, slightly parted position.
Tongue: Relaxed, move from mid-high to high position.

About these ads

10 phản hồi

  1. le thanh

    tình cờ biết blog của bạn, xin cảm ơn bạn về một số bài viết rất hay, thông tin bổ ích và xin phép bạn được copy các bài viết về kinh nghiệm học tiếng anh của bạn. Chúc bạn mạnh khỏe, có thêm nhiều bài viết chia xẻ trên blog hơn nữa
    Lê Thành

  2. Le Van Thanh

    Thanks for your sharing.
    It’s difficult to me to pronounce /ə:/ sound correctly as in her or earth. Could you please tell me how to fix it.
    Thanks in advance.
    Le Van Thanh

  3. Look @ #12 (Common Spelling Patterns for /ə:/). this sound is always followed by the letter r. So, to pronounce correctly you can’t ignore r. When sound /ə:/ just roll back your tongue towards the throat. Good luck!
    Vừa rồi là trả lời theo kiểu bài vở chứ thật sự không cần thiết phải phát âm cho chính xác âm r – gần 100% dân di trú không làm được và nhiều trẻ sinh ra trên đất Mỹ cũng không care đến nó. Theo Songtra, có nhiều lý do tại sao người Tây không nhận ra cái từ ta phát âm: vì phát âm không chính xác hoặc vì ta dùng từ không thông dụng, vì người nghe lơ đễnh, vì người nghe tập trung sự phán đoán của họ lòng vòng những từ phù hợp với dân ESL, dân còn yếu tiếng Anh. Bởi vậy, tốt nhất ta nên dùng những từ phổ biến và nói những câu càng đơn giản, càng rõ ràng ý nghĩa càng tốt. Ngoài ra, tiếng Anh có quá nhiều bất quy tắc trong văn phạm và trong cách phát âm cho nên khi phát âm một từ thì rất khó nhận ra chính xác đó là chữ gì.

  4. Khách

    Chào anh
    Con gái em hỏi cách phất âm tên riêng Pedro và Nico nên em tìm trên internet, tình cờ phát hiện blog của anh. Nếu có thể, anh chỉ dùm cách phát âm 2 từ trên, em tìm hoài ko biết phát âm sao cho chính xác.

  5. Chào em, google “how to pronounce Pedro” anh thấy có nhiều website giúp ta biết cách phát âm và nghe phát âm, chẳng hạn như:
    http://www.pronouncenames.com/search?name=pedro

  6. xang

    Em rất khó khăn trong việc phát âm “R” nhưng giờ được đọc bài viết của anh hay quá,em đã phát âm được rùi!
    Em cảm ơn anh nhiều lắm!

  7. Khách

    Cảm ơn bài viết rất hay của bạn. Mình cũng rất thích tiếng Anh Mỹ. Có điều mình không hiểu sao khi mình phát âm âm cuối là /z/ như trong workers, khi ghi âm vào hầu như không nghe thấy âm đó. Bạn có thể hướng dẫn mình làm thế nào để phát âm được rõ âm đó không? Thx bạn rất nhiều!

  8. Theo kinh nghiệm của mình thì âm /z/ có 2 khác biệt so với âm /s/.
    -Khi đọc âm /z/ lưỡi đang nằm ở vị trí bình thường (chắn ngay sau 2 hàm răng) phải rút lẹ ra phía sau. Trong khi nếu phát âm /s/ thì cái lưỡi nhích nhẹ về phía trước. Mình thấy đọc âm /z/ hình như rất giống với người miền Bắc đọc âm /d/, ví dụ, duyên dáng.
    -Ấm /z/ nghe có vẻ mạnh hơn, ngắn hơn và tắc đột ngột, trong khi âm /s/ nghe nhẹ hơn, ngân dài hơn và tắc chậm.
    Tập luyện nhiều rồi bạn sẽ phát âm rõ. Good luck!

  9. Khách

    bài viết quá tuyệt, anh có rất nhiều bài viết hay và sâu sắc, cảm ơn nhìu!

  10. Bài viết của bạn rất bổ ích, mình cũng biết 1 trang web học tiếng Anh khá thú vị : http://thegioisongngu.com/nhung-kho-khan-va-vuong-mac-khi-hoc-tieng-anh/ . Các bạn quan tâm ghé thăm cùng trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Anh nhé! :D

Gửi phản hồi

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 26 other followers

%d bloggers like this: